đánh đắm

đánh đắm

Thuyền trưởng ra lệnh đánh đắm con tàu để nó không rơi vào tay địch.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho chìm xuống nước một cách chủ ý: Hành động cố ý làm cho một con tàu, thuyền hoặc vật thể nổi bị chìm xuống đáy nước, thường bằng cách tạo ra lỗ thủng hoặc phá hủy .
    • Tiêu diệt, hủy hoại hoàn toàn: (Nghĩa mở rộng) Hành động làm cho một cái đó bị hủy diệt, tiêu tan hoặc chấm dứt hoàn toàn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thuyền trưởng ra lệnh đánh đắm con tàu để không rơi vào tay địch. (Hành động làm chìm tàu chủ đích.)
    • Hải tặc thường đánh đắm tàu sau khi cướp hết hàng hóa. (Hành động phá hủy, làm chìm tàu.)
    • (Nghĩa mở rộng) Những thói tật xấu có thể đánh đắm tương lai của một con người. (Hủy hoại, làm tiêu tan hoàn toàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bị đánh đắm": Trạng thái bị làm cho chìm một cách chủ ý.
    • Chiếc tàu chở hàng bị đánh đắm ngoài khơi đảo.
  • "Quyết định đánh đắm": Hành động tự nguyện hoặc buộc phải hủy hoại thứ đó của chính mình để ngăn chặn hậu quả lớn hơn.
    • Để tránh thảm họa môi trường, họ đã phải đưa ra quyết định đánh đắm chiếc tàu chở dầu bị rỉ.
Biến thể từ gần giới
  • Đắm (động từ): Chìm xuống nước (có thể do tai nạn hoặc không chủ ý).
    • Chiếc thuyền đắm sau khi va vào đá ngầm.
  • Đánh chìm (động từ): Làm cho chìm xuống nước (thường dùng trong cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng, phổ biến hơn "đánh đắm").
    • Tàu ngầm đánh chìm tàu địch.
    • Nỗi buồn dường như đánh chìm anh ấy.
Từ đồng nghĩa
  • Làm chìm: Hành động khiến vật thể chìm xuống nước.
  • Hủy diệt: Làm tiêu tan, phá hủy hoàn toàn (nghĩa mở rộng).
  • Tiêu diệt: Làm mất đi, xóa sổ (nghĩa mở rộng).
Các cụm từ liên quan
  • Đánh đắm tàu: Cụm từ thông dụng nhất, mô tả hành động làm chìm tàu.
    • Kế hoạch đánh đắm tàu đã được thực hiện.
  • Tự đánh đắm: Tự mình làm chìm tàu của mình.
    • Để không bị bắt làm chiến lợi phẩm, thủy thủ đoàn đã tự đánh đắm con tàu.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến trực tiếp sử dụng từ "đánh đắm". Tuy nhiên, ý tưởng về việc tự hủy hoại thứ đó của mình có thể liên tưởng đến thành ngữ "ném đá giấu tay" (hành động phá hoại ngầm) hoặc "tự đào hố chôn mình" (tự gây ra tai họa cho bản thân).